Ý nghĩa Thiên Tướng tại Mệnh và các cung

Thiên Tướng thuộc dương Thủy, là sao thứ năm chòm Nam Đẩu, hóa khí là Ấn, chủ quan lộc, cung tước vị, có thể trừ được cái ác của Liêm Trinh.

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Tính: Dương Hành: Thủy
Loại: Quyền Tinh.
Đặc Tính: Quan lộc, phúc thiện, uy nghi, đẹp đẽ.
Tên gọi tắt thường gặp: Tướng

Chú ý: Chữ “tướng” đây không phải chữ tướng () trong “Tướng quân”, “Tướng lĩnh”, mà là chữ tướng () trong “Tể tướng”, “Tướng quốc”, “Thủ tướng”. Như vậy nghĩa chân thật của “Thiên Tướng” nghĩa là quan Tể Tướng nhà trời chứ không phải thiên binh thiên tướng. Cho nên cách hiểu Thiên Tướng ngộ Tuần Triệt như vị tướng quân ra trận bị bao vây tiêu diệt, đầu mình phân hai, v.v… là không đúng. Không có tướng nào ra trận ở đây cả. Có thể hiểu trường hợp này như quan Tướng quốc cầm ấn ngọc, gặp Tuần Triệt kể như ấn mẻ, công danh bị trở ngại thôi. Đối với trường hợp tướng quân gặp Tuần Triệt mới có thể luận như tướng cầm quân.

Về Tướng Mạo

Thiên Tướng dáng người trung bình, da trắng, cử chỉ đoan trang, đôn hậu, mắt mày thanh tú.

Về Tính Cách

Với sao Thiên Tướng, nếu đã ứng vào thì tính cách thường rất rõ ràng, dễ luận.

Tính tình ôn hòa, thành thực, tâm địa lương thiện, có lòng trắc ẩn, biết hy sinh cống hiến và hay giúp đỡ người khác. Dễ ăn uống, biết cách ăn mặc, thông minh, suy nghĩ chu đáo, đa mưu túc trí, cẩn thận trong lời nói, chịu khó làm việc và biết nhẫn nhịn, làm việc có đầu có cuối. Khiêm tốn đối xử với người khác, có lễ nghĩa, trung thực, đáng tin cậy. Họ khách quan mà có chính nghĩa, có trách nhiệm, hay giúp đỡ người khác, thành thật nhiệt tình không đòi hỏi sự trả ơn, có năng lực quản lý, có tài giúp người khác thoát khỏi khó khăn, chịu khó làm việc và biết nhẫn nhục, có thể hy sinh bản thân, có lòng trắc ẩn, hay nghĩ cho người khác. Cho nên, công việc thích hợp nhất là thư ký, có thể xử lý công việc rất chu đáo.

Thiên Tướng ở cung hãm địa: thông minh, đôn hậu, liều lĩnh, hay lầm lẫn, ương ngạnh, bướng bỉnh, dễ đam mê, ít lo xa, hay bắc đắc chí.

Nói chung, đàn ông có Thiên Tướng đắc địa thủ mệnh có đủ đặc tính của phái nam, từ sự thông minh, cương trực, can đảm, uy nghi cho đến sự đam mê, do đó rất có hấp lực đối với phái nữ.

Mệnh nữ sao Thiên Tướng tọa Mệnh Thân đoan trang, tốt tính. Thông minh, tự tin, biết chịu đựng, có lòng khoan dung, thận trọng trong lời nói, thích giao tiếp, nhiều bạn, sau khi kết hôn có thể giúp chồng dạy con, trở thành người mẹ hiền, vợ đảm. Nếu sao Thiên Tướng miếu vượng, mọi việc đều tốt như ý muốn. Tính cách có phần mạnh mẽ, hay ghen.

– Cầu kỳ, có phần khó tính trong việc ăn uống, quần áo, không gian sống.

– Rất coi trọng quan hệ xã hội. Thường sợ người khác nghĩ xấu về mình. Việc đi cùng ai, ngồi cùng ai, làm việc với ai rất quan trọng.

– Rất ngay thẳng, chính trực. Rất khó làm việc xấu việc ác. Nếu có làm việc gì sai trái cũng chỉ dám làm mức độ nhỏ, không thể làm chuyện sai trái lớn.

– Nếu cuộc đời bi đát, không thuận lợi, Thiên Tướng chọn cách rũ bỏ, xa lánh đời thường, làm thầy bói, đi tu, chứ không chịu làm cướp, hay sử dụng mọi thủ đoạn để tồn tại.

– Không tham vọng, thiếu quyết tâm. Nếu không gặp thúc ép thì lười nhác, thiếu chủ động.

Về Phúc Lộc Thọ

Thiên Tướng là quyền tinh và dũng tinh, cho nên rất lợi về công danh, nhất là khi tọa thủ ở cung Mệnh, Quan Lộc.

  • Sao Thiên Tướng đắc địa: thì được phú quý, phúc thọ, có uy quyền lớn có danh tiếng. Đàn bà thì rất đảm đang, tháo vác, cũng được phú quý, phúc thọ. Những lợi điểm này chỉ có khi Thiên Tướng không gặp sát tinh (Không, Kiếp, Kình Dương, Hình) hay Tuần, Triệt và khi hội tụ với nhiều sao tốt.
  • Sao Thiên Tướng hãm địa: thì bất đắc chí, phải chật vật vì sinh kế, hay bị tai họa, bệnh tật ở mặt.

Nếu gặp hai trường hợp sau đây thì nguy hiểm, dù Thiên Tướng đắc địa hay hãm địa.

  • Gặp Tuần hay Triệt án ngữ: Có tâm lý coi thường sinh mệnh bản thân, không thích sống. Nhạy cảm và bị giảm nghị lực sống. Do đó đương số thường khổ cực, công danh tài lộc trắc trở, hay gặp hung họa. Thường không sống lâu. Hay gặp hoạn nạn, cần thận trọng ở vùng đầu, mặt.
  • Gặp Thiên Hình đồng cung: Dễ gặp họa binh đao, đầu mặt bị thương. Trong thời chiến thì hay bị tử trận.
  • Người theo binh nghiệp, hoặc võ cách nếu gặp hai trường hợp này thì hung, những người chết trận thường gặp các cách này.

Sách đẩu số toàn thư có viết: “Hãm địa tham liêm vũ phá dương đà sát thấu, xảo nghệ an thân.”

Nghĩa là Thiên Tướng có gặp Tham Lang, Liêm Trinh, Kình Dương, Đà La thì cũng không bị các sao này làm biến chất, sẽ không trở thành tham lam mà biến thành tiểu nhân được. Sẽ chỉ làm việc tay chân, việc thủ công, dựa vào tay nghề khéo léo (và đầu óc thông minh) để an thân.

Thiên Tướng đắc địa không sợ Không Kiếp. Nhưng Không Kiếp có thể làm Thiên Tướng biến chất, trở nên ảo tưởng, phi thực tế. Do đó nhiều khi cũng tự lừa dối bản thân mà trở thành gian manh, xảo trá, hay làm chuyện xấu (để phục vụ lý tưởng riêng của Thiên Tướng, đương số cảm thấy cần làm những chuyện xấu đó vì nghĩa lớn). Do đó Thiên Tướng gặp Không Kiếp rất khó thành công. Kể cả trường hợp Không Kiếp đắc địa ở Tỵ Hợi thì cũng phải cần thêm cát hóa (Ân quang Thiên quý) để hỗ trợ. Bản chất Thiên Tướng cần tĩnh chứ không cần động. Cái động của Không Kiếp làm Thiên Tướng lao đao vất vả.

Thiên Tướng hãm địa gặp Không Kiếp thì thường biến chất thành kiểu: “Cướp người giàu chia cho người nghèo”. Về cơ bản cũng giống như trên nhưng xuất thân hèn kém, lao đao khổ cực hơn.

Thiên Tướng vốn cũng không sợ Hỏa Linh. Tuy nhiên Hỏa Linh không giúp Thiên Tướng phát đạt, cũng không giữ vững cái ổn định cho Thiên Tướng. Gặp Hỏa Linh thì Thiên Tướng thông minh, có chí khí nhưng thường nặng về triết lý, thích hợp tu Đạo. Hãm địa thì nhiều khi làm thầy bói, đi tu sớm. Đắc địa có phúc lộc thì tu tại gia, làm từ thiện nhiều.

Những Bộ Sao Tốt

  • Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng cách: Uy dũng, hiển đạt.
  • Thiên Tướng, Quốc Ấn hay Phong Cáo: Võ tướng có danh, quân nhân được nhiều huy chương, có công trạng lớn.
  • Thiên Tướng, Thiên Mã: Anh hùng, tài giỏi, can đảm.
  • Thiên Tướng, Thiên Y: là bác sĩ. Nếu đi với Tả Hữu, Thiên Quan, Thiên Phúc thì thuốc rất giỏi, mát tay.
  • Thiên Tướng, Hồng Loan: Có vợ giàu sang, đảm đang, có chồng phú quý.
  • Thiên Tướng và Tướng Quân: Hai sao này có đặc tính giống nhau, nhưng Tướng Quân thì táo bạo, vũ phu, làm càn, có tinh thần sứ quân, ham tranh quyền, còn Thiên Tướng thì đôn hậu, chính trực, có kỷ luật hơn. Cả hai đều bất khuất, dũng khí. Nếu cả hai đồng cung thì rất hiển hách về võ: tài ba, đảm lược, cả đối với phái nữ (kiểu như Bà Trưng, Triệu).
  • Thiên Tướng và Liêm Trinh: Thiên Tướng vốn đôn hậu nên chế được tính nóng nảy, khắc nghiệt của Liêm Trinh.
  • Thiên Tướng đắc địa và Sát tinh: Khi đắc địa, Thiên Tướng có khả năng chế được tính hung ác của sát tinh

Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phụ Mẫu

Sao Thiên Tướng ở bất cứ vị trí nào, cha mẹ cũng thọ. Ngoài ra, nếu Thiên Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi hay đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc thì cha mẹ khá giả, ở các cung khác thì bình thường.

Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phúc Đức

Kết hợp với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc và ở tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi, Thiên Tướng có ý nghĩa phúc đức cho dòng họ và vinh hiển may mắn cho mình. Ở các cung khác thì kém phúc lúc còn trẻ.

Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Quan Lộc

Đi với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc và tọa thủ ở Sửu Mùi, Thiên Tướng có nghĩa thịnh đạt về văn và võ nghiệp, đặc biệt là với Tử Vi thì có tài, có thủ đoạn nhưng hay á quyền. Ở Tỵ, Hợi thì tầm thường, ở Mão, Dậu thì kém.

Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tật Ách

  • Thiên Tướng là mặt, diện mạo, khí sắc từ vẻ mặt phát ra.
  • Thiên Tướng gặp nhị Hao thì mặt nhỏ, má hóp.
  • Thiên Tướng gặp Thiên Hình thì mặt có thẹo.

Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tài Bạch

Những cách hay về Tài của Thiên Tướng đều giống như ở cung Quan Lộc, đặc biệt là Thiên Tướng đồng cung với Tử Vi, Thiên Tướng, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Ở những cung khác thì bình thường.

Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tử Tức

Thiên Tướng cùng với Tử Vi và ở Tỵ Hợi, Sửu Mùi; Thiên Tướng có 3 con trở lên. Nhưng đi với Liêm Trinh và Vũ Khúc cũng như Thiên Tướng ở Mão Dậu thì ít con, muộn con.

Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phu Thê

Thiên Tướng là sao cứng cỏi, cương nghị nên tọa thủ ở cung Phu Thê thì có nghĩa chung là nể vợ, nể chồng, người này hay lấn át người kia. Do đó, gia đạo thường có cãi vã. Cùng với Tử Vi và Vũ Khúc thì vợ chồng giàu có, phú quý. Nhưng với Liêm Trinh thì bất hòa nặng, hoặc sát hoặc chia ly. Ở Tỵ Hợi Sửu Mùi cũng tốt nhưng dễ bất hòa, chia ly, trừ phi muộn gia đạo. Ở Mão, Dậu thì hôn nhân trắc trở, phải chậm vợ chồng mới tốt.

Thiên Tướng Khi Vào Các Hạn

Nếu sáng sủa thì hạn đẹp về danh, tài bất ngờ. Nếu xấu xa thì không tốt. Nhưng kỵ nhất là Thiên Tướng gặp Hình, Tuần, Triệt, Không, Kiếp sẽ bị tai họa, bệnh tật nói ở trên.

Ý nghĩa tướng mạo của các sao trong Tử Vi

Tử, Phủ, Vũ, Tướng:

Là loại người đa số nắm quyền sinh sát nếu đủ Khoa Quyền Lộc, Xương Khúc, Tả Hữu, Tứ Linh…, thường thì phúc hậu, đường bệ, uy nghi nếu sao đắc địa thủ hợp Mệnh, Thân.

Tử Vi:

Đa số phúc hậu, tính tình cẩn trọng, tướng người vừa tầm, cân đối, không thuộc loại đẹp trai, nếu ở Dần Thân.

Mệnh ở Tí, Ngọ không gặp Tuần Triệt thì tướng cao, nhưng cũng không đẹp vì thường mặt mụn hoặc sần sùi. Người gặp Tuần Triệt tại Mệnh ở Tí Ngọ thì da trắng, thanh tú, không mụn hay sần sùi, nhưng không cao.

Trường hợp người gặp Tử Vi có Không Kiếp thì lại đẹp trai, nhưng Tử Vi gặp Không Kiếp là đế ngộ hung đồ, thường làm đàn anh đi trộm cướp.

Tử Sát ở Tỵ Hợi nhờ có Thất Sát nên da trắng, trai gái đều đẹp, và mặt thường không bị mụn hay sần sùi, vì Tử Vi ở Tỵ được Thất Sát Kim tiết khí Thổ và Thiên Đồng ở Tí đắc địa nên Thổ không đến nỗi khô táo tạo thành mụn nhọt.

Ở Hợi thì Tử Vi vừa được Thất Sát Kim và cung Hợi Thuỷ tưới nhuận nên không bị mụn nhọt.

Tử Phá ở Sửu Mùi nhờ có Phá Quân Thuỷ nên trai gái đều đẹp, da hơi trắng, và mặt không mụn, nhưng tính hơi nóng nảy và dữ.

Tử Tham Mão Dậu thì hơi dư bề ngang và hơi thiếu bề cao. Nói chung không cao và hơi mập, nhưng da không trắng, và mặt mày không mụn hoặc sần sùi, do nhờ Tham Lang mộc khắc bớt chất Thổ của Tử Vi.

Tử Tướng Thìn Tuất cũng thấy không mụn, vì nhờ Thuỷ của Thiên Tướng. Nhưng ở đây phái nam thường đẹp trai hơn phái nữ.

Chú ý: Đừng ngạc nhiên khi người có Tử Vi đắc địa hợp Mệnh mà “da mặt lại sần sùi hay mụn” đó là vì Thổ quá vượng và cung Tật Ách của họ có Thiên Đồng không đắc địa hoặc hãm.

Nếu Tử Vi thủ Mệnh thì Thiên Đồng bao giờ cũng ở cung Tật Ách, còn Tử Phủ thủ Mệnh thì Tật Ách là Đồng Cự. Cả hai trường hợp thường làm cho đương số hô, mặt mụn hay sần sùi nếu không có Tuần Triệt. Duy, người bị Tuần-Triệt tại Mệnh thì mặt lại không mụn!

Nói chung những người Mệnh Kim, Hỏa, và Thổ, mà gặp phải Tử Vi ở các cung như Tí, Ngọ, Dần Thân thì rất dễ bị mụn, nếu cung Tật hay Mệnh không có Tuần Triệt.

Thiên Phủ:

Thường thì tướng người đậm, hơi có thịt, đầy đặn, trắng trẻo, thường hơi cao, mặt mày có nét hiền lành phúc hậu. Tính khí ôn lương, nhẹ nhàng hơn Tử Vi, nhưng mạnh dạn hơn Cơ Nguyệt Đồng Lương.

Gặp Tử Vi ở Dần Thân khó tránh bị mụn, nếu không có những cách như đã nói ở sao Tử Vi.

Gặp các sao khác như Liêm Phủ, Thìn Tuất, Vũ Phủ, Tí Ngọ, vẫn đẹp, phương phi.

Vũ Khúc:

Thường tướng nhỏ con, không cao, nét cứng chắc, mặt hơi xương, nhiều nốt ruồi, tính quả quyết, hơi khó tính, hơi kiêu kỳ, cô độc.

Thiên Tướng:

Thường khá cao lớn, có tâm Đạo. Có khiếu làm thầy tu, bói toán, nhà văn, bác sĩ… nếu có Quang Quý, hay Quan Phúc.

Riêng đóng ở Mão Dậu thì tướng người vừa tầm, không mập không ốm, da hơi ngăm một chút.

Ở Sửu Mùi thì tướng khá cao lớn.

Sát, Phá, Liêm, Tham:

Tướng người cứng chắc, ngang tàng khí phách, gan góc. Nếu thêm Địa Không, Địa Kiếp nữa thì càng ngang bướng.

Thất Sát:

Tướng oai, tính cương, đôi khi nông nổi vì bốc đồng.Con gái có Thất Sát thường lưỡng quyền cao (gò má cao), mặt thường hơi xương.

Thất Sát Tí Ngọ: đắc địa da trắng, có tướng thư sinh, cạnh hàm hơi bén (mặt hơi xương lưỡng quyền hơi lộ), tướng oai, tính cương, đôi khi nông nổi vì bốc đồng. Mới nhìn hơi giống Thiên Lương, Nhật, Nguyệt, nhưng cứng chắc hơn.

Thất Sát Dần Thân: Tướng khá cao lớn, da hơi ngăm, không trắng, tướng bệ vệ, tính khá nóng gấp, đàn bà cũng khá dữ.

Vũ Sát Mão Dậu: Người không cao, xương hơi to, da hơi ngăm hoặc vàng không trắng, thường hay bị bệnh thần kinh hoặc tinh thần hơi yếu. Tính nóng gấp, gan góc, lỳ lợm, cho dù là phái nữ cũng hơi dữ.

Liêm Sát Sửu Mùi: Tướng người khá cao, da thường trắng, mặt hơi dài, tính thẳng thắn mạnh dạn.

Phá Quân:

Đắc địa da trắng nhuận, nếu hãm trắng bạch, tướng người vừa tầm, má hơi hóp mặt hơi xương, cạnh hàm hơi bén, có nét đàn anh, nghiêm nghị.

Liêm Phá Mão Dậu tương đối cao, mặt mày đầy đặn, da hơi ngăm. Ở đây thì đương số thường nói năng hơi phóng đại một tí, và hay dùng những danh từ binh lửa, hay đao to búa lớn… hoặc giống y như đang ra trận. Ví dụ: “Hắn định tung một chưởng Tử Vi với tôi, liền bị tôi oanh tạc cho tắt bếp”. Nghe người Liêm Phá nói chuyện khá thú vị.

Liêm Trinh:

Tướng người hơi ốm nhưng cứng chắc, mặt hơi dài, trán có nhiều nếp nhăn, mắt hơi lộ, lông mày rậm, tính khí thích tranh đấu, nóng nảy, can đảm, dũng mãnh, trung trực, liêm khiết, thẳng thắn.

Nữ phái gặp Liêm Trinh thì thanh khiết, đoan chính, mà vẫn nóng.

Tham Lang:

Mặt hơi tròn, tướng người hơi mập thịt nhưng cứng chắc và mạnh dạn, lông tóc nhiều, hoặc râu quai nón (gặp Hóa Lộc hay Riêu Y càng chắc), lòng tham dục và tình dục rất mạnh. Tham Lang luôn nhị hợp với Thiên Đồng, nên ăn vào Thiên Đồng thì hơi mập.

Người Tham Lang thường dễ ra mồ hôi và hơi nặng mùi.

Cự, Nhật:

Thuộc loại công chức như Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương, nhưng ăn nói rất đanh thép.

Thái Dương:

Nếu sáng sủa thì tướng người dong dãy, có cặp mắt to hoặc đen láy mơ huyền rất đẹp hoặc làm nổi bật nhất trong khuôn mặt, mặt mày sáng sủa, khôi ngô tuấn tú, thông minh đĩnh ngộ, tính tình hiền lành, hoạt bát nhanh nhẹn, hơi tự hào; hãm địa thì mặt mày vẫn vậy nhưng da hơi ngăm, trầm tĩnh hành động chậm rãi, giọng nói hơi nhỏ nhẹ, không mạnh dạn, kém thông minh.

Ở Thân Dậu, Tuất Hợi, Tí Sửu, gặp Tuần Triệt là hay nhất. Nếu hãm địa ở những nơi khác gặp Tuần, Triệt là người có trí nhớ rất dai, nhưng lại khi thông minh khi tối tăm.

Thái Dương hợp với nam, nên dù hãm địa ở Tuất Hợi Tý vẫn là một người rất đẹp trai; nhưng ngược lại đối với phái nữ thì không thuộc loại đẹp gái.

Cự Môn:

Thường da trắng, có mũi lân, mặt hay mũi thường có mụn hay sần sùi, miệng thường hô, trừ khi gặp Tuần Triệt, hay thân đóng ở nơi khác. Tướng người thường mềm mại, nhưng ăn nói đanh thép nếu đắc địa, hãm địa thì thích thị phi, hay lý tài, biện luận.

Cự Môn hãm gặp Tuần Triệt thì mặt mày trắng trẻo, và mũi hay mặt không mụn hay sần sùi.

Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương:

Dáng người mềm mại (dù là mập) và tướng thường thanh thanh (tức là thuộc loại bạch diện thư sinh).

Thiên Cơ:

Nét mặt hiền lành, đạo đức, trai thì thư sinh, gái thì nhu mì nết na, là người nhân hậu, chí thiện. Tướng người mềm mại, da dẻ khá trắng, gò má hơi lộ hoặc má hơi hóp.

Cơ-Lương:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thường mặt chữ điền (vuông) da trắng, mũi cao, mặt đẹp, tướng cao, nói chung là trang mỹ tử. Tính tình thanh cao, hiền lương, ngay thẳng, đạo đức.

Thiên Lương:

Mặt thanh tú, da trắng, và có cái cằm vuông

Thái Âm:

Nếu sáng sủa thì da trắng, mặt mày đẹp đẽ, thanh tú, thông minh sáng suốt, cặp mắt to đẹp, hoặc đen láy hay mơ huyền hoặc làm nổi bậc nhất trong khuôn mặt, phái nữ gặp thì rất hợp. Phái nam gặp thì đẹp trai nhưng tính hơi ẻo lả, nhất là miệng khi nói chuyện hay điệu hoặc sửa nét, mặc dù đây là tính tự nhiên; nói chung có vài tính giống nữ.

Nếu hãm địa tính trầm hành động chậm rãi, kém thông minh, da hơi ngăm.

Nếu đắc địa rất thông minh, tính tình khoáng đạt hành động nhanh nhẹn, hơi tự hào.

Thái Âm hãm địa hay đắc địa gặp Tuần Triệt cách luận cũng giống như Thái Dương.

Nữ phái Thái Âm hãm gặp Tuần Triệt, hoặc đắc địa thì đó là một người đàn bà tuyệt vời, vì nết na thuỳ mị, đoan trang, công dung ngôn hạnh đủ đầy.

Thái Âm từ Mão đến Tỵ, nếu không có Tuần Triệt thì giọng nói yếu ớt vì thiếu khí lực, da hơi xanh, sức khỏe yếu kém, người thường mảnh khảnh ốm yếu.

Thiên Đồng:

Tướng thường thấp và hơi mập (nếu mập thì nhiều phúc, thường giàu có, khá giả), đặc biệt đùi và mông to (xương chậu rất to, thường trên thon nhỏ dưới bự từ mông và đùi, gặp trường hợp này đi giống y như con vịt), nếu hãm địa da đen. Mặt mày và tính tình phúc hậu, nhưng tính hay thay đổi bất thường như trẻ con, ưa động. Mặt và tính trẻ hơn so với tuổi.

Nếu ở Mão Dậu gặp Tuần Triệt người lại mình dây, nhưng xương chậu mông và đùi vẫn to hơn những nơi khác. Tóm lại gặp người có Thiên Đồng chỉ cần chú ý mông và đùi là biết ngay.

Cự-Đồng:

Ở Sửu Mùi, tướng người hơi thấp và hay phì nộn, mông to, da đen, mặt hay mũi thường mụn, miệng hô. Nếu gặp Tuần Triệt thì da trắng, người vừa tầm, nếu là gái thì lại đẹp, hô giả, quý tướng.

============

Theo kinh nghiệm cho thấy: không phải lúc nào tướng người cũng giống như sao thủ Mệnh, nhưng nếu giống thì mới được hưởng những cách tốt, hoặc mới bị những cách xấu của sao ấy, (tuy nhiên tính chất của sao thủ Mệnh thì vẫn không thay đổi mấy). Trường hợp tướng người không giống Sao thủ Mệnh, thì có thể xem giống sao nào trong tam hợp, nhị hợp, hay xung chiếu, rồi mới tính cách tốt xấu của Sao đó.

Đây chỉ là những nét đại cương, không thể nào hoàn toàn chính xác bất di bất dịch được, do còn phụ thuộc vào chủng tộc, thời đại và một số nguyên nhân khác.

Chú ý quan trọng: trước khi các bạn lập lá số cho một người hãy tập quy tạng người của họ xem thuộc loại TPVT, SPLT, CNDL, hay CN…,. Sau khi tập thành thói quen, và xác suất lên được 60-70% thì tiếp theo đó, các bạn hãy xem nét mặt và tướng người cho thật kỹ rồi tự đặt sao chính tinh, cũng như một số bàng tinh vào cung Mệnh xem có thể đúng được bao nhiêu phần trăm. Sau một thời gian có thể đạt đến mức độ chính xác cực cao.

Ý nghĩa của sao Vũ Khúc tại cung Mệnh và các cung khác

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính: Âm Hành: Kim

Loại: Tài Tinh, Quyền Tinh

Đặc Tính: Tiền bạc

Tên gọi tắt thường gặp: 

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 4 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

Mức độ đắc hãm tùy theo vị trí ở các cung

  • Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • Vượng địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
  • Đắc địa ở các cung Mão, Dậu.
  • Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Người Vũ Khúc ở Mệnh thường có nước da hơi ngả màu xanh. Khuôn mặt dài tròn, người tầm thước, tác phong nhanh nhẹn, tiếng nói to, giọng khá cao. Ánh mắt thường nhìn thẳng kiên nghị nhưng hiền, khi không cười nhìn dung mạo uy nghiêm khí sắc hơi lạnh, có tác phong lãnh đạo.

Người này sau tuổi trung niên gân cốt cứng chắc hoặc vai rộng lưng dày, nặng cân. Nam giới thường khỏe mạnh, cơ bắp rắn chắc dẻo dai, thường am hiểu ưa thích các môn thể thao, tràn đầy sức sống

Nữ giới thường có dung mạo đẹp.

Sao Vũ Khúc ở cung đắc địa thường có nốt ruồi ở chỗ kín. Hãm địa thì người nhỏ thấp, hơi đen, có nhiều ngấn vết, tóc rậm và xấu.

Vũ khúc tọa thủ ở hai cung Thìn Tuất thì thân hình cao, gầy.

Vũ Khúc và Thất Sát ở cung Mão là người có thân hình khá béo tốt, nếu ở cung Dậu thì thân hình khá cao lớn.

Tính Tình

Sao Vũ Khúc đắc địa thì thông minh, có chí lớn, có óc kinh doanh, có tài buôn bán, tính tình mạnh bạo, quả quyết, cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng. Người nữ thì tài giỏi, đảm đang, gan dạ, can trường.

Tính cách cương nghị mà thẳng thắn, xử lý công việc lạnh lùng quyết đoán, tuy có khuyết điểm là nóng vội thiếu dung hòa ý kiến với mọi người, nên dễ đi đến độc đoán. Tấm lòng thẳng mà lương thiện nhưng ứng xử với mọi người có phần thiên vị. Khi gặp việc không hài lòng đều phản ứng trực tiếp trực diện, do yêu cầu đòi hỏi ở bản thân rất cao. Thường không chịu khuất phục, không ngại khó khăn trắc trở. Thật thà giữ chữ tín, trọng nghĩa khí, trọng quyền lợi. Sức hoạt động mạnh, nhiệt tình trong công việc mà giàu khả năng thực hiện.

Đối với mệnh nữ, khuyết điểm là tính cách kiên cường, sau khi kết hôn thích ra ngoài làm việc, khá bảo thủ, tác phong bận rộn và cô độc, thích nắm quyền hành trong nhà, đôi khi chỉ trích cằn nhằn những sai lầm của chồng một cách không cần thiết, như thể không cho phép mắc phải sai lầm nhỏ nào, vì thế giữa vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn. Tuy nhiên, người phụ nữ của công việc chính là đặc tính của sao Vũ khúc, phát huy thế mạnh trong xã hội và so tài cao thấp với nam giới, không những có thể gặp cát tránh hung, mà còn có thể giúp cho sự nghiệp khởi sắc. Vì thế mệnh nữ mà có sao Vũ khúc thủ mệnh, thì tốt nhất nên là người phụ nữ của công việc.

Người mà có sao Vũ khúc tọa thủ cung Mệnh, không cho phép bản thân nhàn rỗi, tích cực và sáng tạo trong công việc, phát triển và nỗ lực không ngừng, tràn đầy sức sống, đồng thời còn có cơ hội làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp với các ngành: tài chính kinh tế, công nghiệp, công nghiệp nhẹ, nguồn khoáng sản,… chăm chỉ làm việc, việc gì cũng nên suy xét kỹ và chừa sẵn đường lui, phát huy khả năng chờ đợi và tính nhẫn nại, chịu khó kiên trì để phát triển những tiềm năng của bản thân.

Sao Vũ khúc ưa thích đồng độ hoặc được 6 cát tinh (Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt) vây chiếu, có thể tăng thêm khí thế cho Vũ khúc và phát huy trọn vẹn ưu điểm của Vũ khúc. Vũ khúc cũng thích gặp Lộc tồn để tăng thêm nguồn tiền bạc, gặp tam hóa Lộc Quyền Khoa để tăng thêm phần rạng rỡ của mình. Tuy nhiên, do tính cương, sao Vũ Khúc nếu gặp các sao văn (Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa) thì tính cách thường có phần do dự, thiếu quyết đoán, nhưng bề ngoài thì giống như rất có chủ kiến, dẫn đến xử sự tiến thoái không hợp lý, giống như người có văn tài mà làm công việc quản lý về quân sự, nhiều khi không thích hợp. Nếu Vũ Khúc hãm, gặp Xương Khúc lại gặp thêm Sát tinh thì cuộc đời thường nhiều trắc trở, cô độc.

Sao Vũ Khúc hãm địa thì kém thông minh, tham lận, thiếu lương thiện, hà tiện, bủn xỉn, ương ngạnh.

Do tính cương, cô độc và hình khắc, nên cũng bất lợi về hôn nhân, chủ về kết hôn muộn hoặc sinh ly tử biệt. Nhẹ thì vợ chồng gần nhau ít xa nhau nhiều, hoặc vợ chồng không hòa thuận, nặng thì phu thê ly tán. Nếu gặp Hóa Kỵ, Hỏa Tinh, Cô Thần, Quả Tú, thì phải xem sao hung nhiều ít, và sao Vũ Khúc ở cung nào, để phán đoán mức độ hôn nhân bất lợi.

Công Danh Tài Lộc

  • Vũ Khúc vốn là sao tài nên ý nghĩa tài lộc rất mạnh.
  • Vũ Khúc đắc địa thì suốt đời giàu sang, tiền bạc dư dả, được nắm giữ tiền bạc, có uy danh lừng lẫy, sự nghiệp lớn lao.
  • Vũ Khúc hãm địa thì bất đắc chí, công danh trắc trở, tiền bạc khó kiếm, thường phá tán tổ nghiệp, thường phải ly hương tự lập, không nhờ được người thân.
  • Vũ Khúc ở Sửu, Mùi thì lúc thiếu thời thì no ấm, nhưng chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng về công danh và tiền bạc. Phải sau 30 tuổi mới tốt và càng về già càng tốt.

Bất kể nam hay nữ, Vũ khúc thủ mệnh, có Thiên Khôi, Thiên Việt mà không gặp Lục sát xung hội hoặc đồng độ, đều chủ về có thể nắm đại quyền về kinh tế, nên làm việc trong giới làm ăn kinh doanh.

Sao Vũ khúc đặc biệt nhạy cảm với sao Tứ Hóa, khi Vũ khúc hóa Lộc thì có thể tăng thêm nguồn tiền bạc và cơ hội kiếm tiền, buôn bán phát tài. Sao Vũ khúc hóa Quyền thì có năng lực đảm đương một mặt, nên phát triển theo hướng làm quan võ. Sao Vũ khúc, Hóa Khoa lại có khả năng văn nghệ, có lợi cho sự phát triển nghiên cứu, đạt tới mục đích công thành danh toại. Sao Vũ khúc hóa Kị dễ dẫn tới hiện tượng “gián đoạn giữa chừng“, việc gì cũng khó khăn chồng chất, phần nhiều là không thuận lợi, thiếu đường đi để có thể tiến hay thoái.

Vũ khúc gặp một trong ba sao Thất sát, Phá quân, tham lang đồng cung hoặc hội chiếu với Tứ hóa, vì “Sát Phá Lang” là then chốt cho những thay đổi lớn của cuộc đời mà sao Vũ khúc can thiệp vào trong đó, lại thêm sự nhạy cảm của Vũ khúc đối với nhóm Tứ hóa, thì sức mạnh đặc biệt được phát ra quả thực không được xem nhẹ.

Vũ Khúc chủ về quyết đoán mau lẹ, khuyết điểm của nó là suy nghĩ nông cạn. Người có nó thủ mệnh có thể phát nhanh mà cũng có thể bại nhanh.

Vũ Khúc tính cương, vì vậy không nên có thêm Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng độ. Nếu gặp chúng, ắt dễ vì xung động nhất thời mà xảy ra tai ách, khi hóa giải nạn tai sẽ phải trả giá đắt.

Vũ Khúc tuy không phải là chiến tướng giống như Thất Sát và Phá Quân rong ruổi nơi sa trường. Nhưng xét ở góc độ tính cương thì cũng được liệt vào hàng quan võ. Cho nên nói chung cũng có chút tính cô độc và hình khắc, không nhu hòa như các sao văn.

Vũ Khúc ngại Hóa Kỵ hơn các sao văn. Nếu Hóa Kỵ sẽ chủ về sự nghiệp thất bại, tiền tài hao tán, gặp sát tinh thì nên bình tĩnh nhẫn nại, nếu không dễ bị sụp đổ.

Vũ Khúc rất ưa Hóa Lộc, chủ về nguồn tiền tài như sông suối, nếu lại gặp thêm Lộc Tồn, Thiên Mã, thì chủ về phát ở tha hương.

Phúc Thọ Tai Họa

Vũ Khúc là sao cô độc, dù là đắc địa hay hãm địa, thường cách biệt với người thân, ít bè bạn. Cũng có nghĩa cô độc, ít hạnh phúc gia đình và xã hội, nếu Vũ Khúc đi liền với Cô Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Thái Tuế, là những sao hiu quạnh, làm tăng ý nghĩa lẻ loi của Vũ Khúc.
Vì Vũ Khúc là sao cô độc, nên người nữ có sao này thường có sự trắc trở về duyên nợ. Do đó phải cần có nhiều sao tốt đẹp thì duyên nợ mới tốt, giàu sang.

Những Bộ Sao Tốt

  • Vũ Khúc, Văn Khúc đắc địa: Thông minh, học rộng, có tài năng, biết cả văn lẫn võ, làm việc bán văn bán võ, nếu là võ nghiệp thì làm ở văn phòng, tham mưu, thiết kế.
  • Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã: Lập nghiệp ở xa quê hương nhưng rất thịnh vượng. Nếu ở Dần có cách này thì sự nghiệp rất lớn ở tha hương.
  • Vũ Khúc, Lộc Tồn, Hóa Quyền ở Dần, Thân: Hết sức giàu có (như Vũ Tướng ở Dần Thân). – Vũ Khúc, Hóa Quyền nữ Mệnh: Khôn ngoan tần tảo, gầy dựng tất cả sự nghiệp cho chồng, chồng phải nể sợ.
  • Vũ Khúc, Thiên Phủ, Tử Tướng: Phú quý và thọ.
  • Vũ Khúc, Tấu Thư, Đào Hồng, Thiên Hỷ: Ca sĩ, kịch sĩ giỏi; thợ may khéo.
  • Vũ Khúc, Thiên Hình, Thiên Riêu, Tấu Thư: thợ mộc giỏi.

Những Bộ Sao Xấu

  • Vũ Khúc, Phá Quân ở Tỵ Hợi: Tham lận, bất lương, lập nghiệp ở xa, suốt đời vất vả, lao khổ; không giữ được nghiệp tổ mà phải phá tán cho đến hết.
  • Vũ Khúc, Thất Sát, Phá Quân, Liêm Trinh ở Mão: Bị tai nạn về điện lửa, sấm sét và bệnh thần kinh, cô đơn, bần hàn.
  • Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La, Phá Quân: Bị khốn hại vì tiền.
  • Vũ Khúc hãm địa Kiếp Sát đồng cung, Kình Dương chiếu: Rất gian ác bất lương, giết người không gớm tay, khát máu.

Các sao hợp với Vũ Khúc về tài lộc gồm có:

  • Chính tinh: Thiên Phủ, Âm Dương sáng sủa, Tử Vi, Thiên Tướng.
  • Trợ tinh: Hóa Lộc, Lộc Tồn, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thai Tọa, Quang Quý, Tả Hữu, Long Phượng, Đẩu Quân, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Mã, Hóa Quyền.

Các sao khắc với Vũ Khúc về tài lộc:

  • Chính tinh: Phá Quân đồng cung.
  • Trợ tinh: Đại, Tiểu Hao, Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Kình, Đà, Phục Binh, Hóa Kỵ.

Tùy theo sự hội tụ ít nhiều và đặc tính nặng nhẹ các sao đi kèm, tùy theo sự đồng cung hay chiếu mà kết hợp luận đoán, sau khi xét qua hàm số của Phúc, Mệnh, Thân.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Điền Trạch

  • Sao Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn, Tuất: Cơ nghiệp của tiền nhân để lại rất lớn lao. Càng về sau càng thịnh vượng.
  • Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Giữ gìn được tổ nghiệp, nếu không được hưởng điền sản, thì cũng thừa hưởng được nghề nghiệp của cha mẹ, dòng họ. Về sau càng làm nên sự nghiệp nhà đất.
  • Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Có nhà đất của tiền nhân để lại, nhưng chính mình phải tự tay tạo dựng mới lớn lao. Càng lớn tuổi thì càng có nhiều nhà cửa.
  • Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Nhà đất ban đầu mua vào bán ra thất thường, nhưng càng lớn tuổi thì có nhiều nhà đất.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Không điền sản, hoặc có rất ít điền sản, hoặc có nhà đất của cha mẹ để lại mà vì hoàn cảnh, thời cuộc mình phải bỏ đi. Về già mới có được nơi ăn chốn ở chắc chắn.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Quan Lộc

Ba loại mệnh Thổ, Thủy, Kim gặp Vũ Khúc đắc địa ở Quan Lộc và thêm cát tinh hội chiếu thì sự nghiệp công danh vô cùng hiển đạt.

  • Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: Đường công danh dễ gặp sự toại nguyện, tài hoa, hoặc buôn bán, kinh doanh, làm công kỹ nghệ, pha chế, chế biến cũng phát tài.
  • Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung: Quan trường hay thương nghiệp đều đắc lợi.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.
  • Vũ Khúc, Phá Quân đồng cung: Đi vào quan chức không tốt bằng làm ăn mua bán.
  • Vũ Khúc, Tham Lang đồng cung: Rất hạp với nghề kinh doanh, làm thợ khéo, công kỹ nghệ, có tinh thần nghệ sĩ, nhưng phải sau 30 tuổi.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Thiên Di

Mệnh Thủy, Thổ và Kim gặp Vũ Khúc đắc địa lại thêm cát tinh tốt hội chiếu thì ra ngoài buôn bán làm giàu rất dễ dàng. Nếu hãm địa và mệnh khắc Vũ Khúc thì là tiểu thương hoặc khó kiếm tiền. Dù sao Vũ Khúc ở cung Thiên Di tất phải đi xa làm ăn.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tật Ách

  • Vũ Khúc ở Mão, dù là đắc địa, thường bị bệnh thần kinh hay khí huyết.
  • Vũ Khúc ở Dậu thì bị nội thương khó chữa.
  • Vũ Khúc, Thiên Tướng đồng cung ở Tật: Có ám tật.
  • Vũ Khúc, Tham Lang, Xương Khúc đồng cung: Nhiều nốt ruồi, hay mắc bệnh có liên quan đến lông tóc.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Bệnh ở bộ máy tiêu hóa.
  • Vũ Khúc, Long Trì đồng cung: Có nốt ruồi đỏ.
  • Vũ Khúc, Thiên Riêu đồng cung: Bệnh tê thấp hay phù chân tay.
  • Vũ Khúc, Thiên Riêu, Thiên Việt, Phá Toái: bị câm.

Nếu hợp ở Mệnh lại đắc địa thì khí huyết tốt, mạnh khỏe luôn. Nếu hãm địa và khắc Mệnh thì hay có bệnh phong hay trĩ.
Ngoài ra người mệnh Kim và Thủy (tức là 2 hành tương sinh với Vũ Khúc) cũng ít bệnh. Trái lại, nếu mệnh Mộc và Hỏa thì bệnh nhiều hơn.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tài Bạch

Vũ Khúc là sao cai quản tài bạch, nhập miếu thì chủ về tiền của dồi dào, có tiền một cách thuận lợi. Cũng chủ về có năng lực quản lý tiền bạc.

Nếu nhập miếu còn gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn, Thiên Mã, là cách cục cự phú. Nhưng nếu không có cát tinh khác hội hợp, mà chỉ được Hóa Lộc, Lộc Tồn, thì lao tâm lao lực mới kiếm được tiền. Hoặc đắc lợi trong cạnh tranh.

Vũ Khúc không ưa hội chiếu Phá Quân. Dù có gặp cát tinh, cũng chủ về tiền đến rồi tiền đi, trồi sụt thất thường, nhưng cuối cùng cũng có thể tích lũy. Nếu có sao hung sao ác cùng tụ hội, chủ về không có hy vọng tích lũy được tiền của.

Vũ Khúc ưa Tử Vi, Thiên Tướng đồng thời hội chiếu, chủ về nguồn tiền tài dồi dào.

Gặp cách cục “Hỏa Tham” hay “Linh Tham” hội chiếu, chủ về có tiền của bất ngờ. Nếu đồng cung thì không bằng vây chiếu.
Vũ Khúc rất ghét Kình Dương và Đà La đồng độ, chủ về vì tiền bạc mà sinh tai họa.

Vũ Khúc gặp Hóa Kỵ, chủ về tiền bạc xoay chuyển khó khăn. Nếu bản thân Vũ Khúc Hóa Kỵ thì tiền bạc xoay chuyển càng khó khăn hơn.

Vũ Khúc gặp Địa Không, Địa Kiếp, chủ về bận rộn, vất vả kiếm tiền, thành tựu ít mà phá hao nhiều.

Vũ Khúc đồng độ với Thiên Phủ. Vũ Khúc là sao tiền tài, gặp Thiên Phủ là kho tiền. Nếu có Tả Phụ, Hữu Bật, Lộc Tồn, Hóa Lộc hội chiếu là cách cục đại phú. Nếu gặp các sát tinh, kỵ, cũng chủ về ấm no. Cách cục bình thường thì chủ về giàu có sung túc.

Vũ Khúc đồng độ với Tham lang, có Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh hội chiếu, gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc. Chủ về phát lên một cách nhanh chóng. Nếu không gặp Hỏa Tinh mà gặp các sao đào hoa, thì vì sắc mà phá tài. Nếu gặp Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao thì vì cờ bạc hoặc đầu cơ mạo hiểm mà phá sản. Chỉ thấy “Vũ Khúc Tham lang” thì đến trung niên mới có thể phát đạt.

Vũ Khúc và Thiên Tướng mà đồng cung, ắt sẽ hội chiếu với Tử Vi. Trường hợp ở cung Dần tốt hơn ở cung Thân. Vì Vũ Khúc và Thiên Tướng ở cung Dần sẽ hội hợp với Tử Vi ở cung Ngọ, nhập miếu. Hơn là ở cung Thân hội hợp với Tử Vi ở cung Tí. Ba sao Vũ Khúc, Thiên Tướng, Tử Vi tương hội, chủ về nguồn tiền tài thịnh vượng. Nếu gặp thêm sát tinh, thì lại chủ về dựa vào tay nghề khéo hoặc kiến thức chuyên môn để kiếm tiền.

Vũ Khúc, Thất Sát, nếu không gặp sát tinh, chủ về kiếm tiền bằng hai bàn tay trắng nhưng làm nên. Gặp Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn, chủ về dư giả, đến vãn niên cũng có tích lũy được chút ít. Nếu có sát tinh, thì hoạnh phát hoạnh phá, phát lên một cách đột ngột rồi suy sụp cũng rất nhanh chóng. Nếu sát tinh có Thiên Hình hội chiếu, chủ về vì tiền bạc mà sinh nạn tai. Có Kình Dương đồng độ, hoặc Hỏa Tinh đồng độ, thì có tranh giành, cướp đoạt, trộm cắp. Càng không nên gặp Âm Sát hoặc Kiếp Sát.

Vũ Khúc, Phá Quân, chủ về tiền đến tiền đi. Dù có thêm Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã, cũng khó tích lũy được tiền của. Nhưng nếu có Thiên Phủ ở cung phu thê, vì cung phu thê hội hợp các cát tinh, nên có thể nhờ sức của người phối ngẫu mà giữ được tiền của.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Phu Thê

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: nên muộn lập gia đình và lấy người bằng tuổi ( hoặc gần bằng tuổi nhau ). Đàn ông nhờ vợ mà có tiền, đàn bà nhờ chồng mà được hưởng giàu sang.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: vợ chồng đôi khi có sự bất hoà nhưng vẫn chung hưởng giàu sang đến lúc đầu bạc.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: đàn ông lấy được vợ đảm đang, tài giỏi và giàu. Đàn bà lấy được chồng hiền và sang. Cả hai đều cương cường. Lúc trẻ hoà thuận, về sau hay xích mích nhưng vẫn được hưởng phú quý trọn vẹn.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: nên muộn lập gia đình, vợ chồng chênh lệch nhau nhiều tuổi. Cả hai đều tài giỏi, đảm đang nhưng nếu kết hôn sớm dễ bị hình khắc, chia ly.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: vợ chồng đều thao lược nhưng nếu sớm nên duyên vợ chồng thì dễ phải xung khắc, xa cách nhau và ít nhất là hai lần lập gia đình.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: vợ chồng hình khắc nhau rất mạnh, chung sống với nhau dễ nảy sinh tai hoạ dẫn tới xa cách hoặc chia ly một sống một chết nếu gặp nhiều Sát Tinh.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Tử Tức

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: thường có một con nhưng rất khá giả.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: hai con, sau đều quý hiển.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: may mắn lắm mới có một con, nếu có con nuôi, sẽ thêm con đẻ.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: muộn sinh con mới dễ nuôi, sau có hai con.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: hai con nhưng rất khó nuôi.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: khó có con, may mắn mới có một con nhưng cũng chơi bời phá tán nếu không có cát tinh hoá giải. Con cái không hợp với bố mẹ.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Phúc Đức

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: được hưởng phúc sống lâu. Về già lại càng mãn nguyện, trong họ có người giàu sang hiển đạt về võ nghiệp hoặc kinh doanh buôn bán.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: được hưởng phúc sống lâu, họ hàng khá giả.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: phúc thọ song toàn, suốt đời hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả, giàu sang.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: được hưởng phúc sống lâu. Về già lại càng mãn nguyện, trong họ có người giàu sang hiển đạt về võ nghiệp hoặc kinh doanh buôn bán.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: phải lập nghiệp ở xa quê hương, sớm xa gia đình mới được yên ổn. Họ hàng thường ly tán nhưng có người giỏi về kỹ thuật, mỹ thuật hoặc kinh doanh buôn bán.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: phúc mỏng, suốt đời vất vả, hay mắc tai hoạ. Họ hàng ly tán, dễ có người chết non hoặc mang tật bệnh.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Phụ Mẫu

Vũ Khúc có tính chất giống Cô Thần, Quả Tú nên ở bất kỳ vị trí nào cũng xung khắc một trong hai thân.

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: cha mẹ giàu có, khá giả.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: cha mẹ giàu có và vinh hiển.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: cha mẹ có uy quyền và nhiều của cải.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: cha mẹ giàu nhưng con không hợp tính cha mẹ, trong nhà thiếu hoà khí.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: cha mẹ hay bất hoà, cha mẹ và con không hợp tính nhau. Gia đình thường ly tán nên làm con nuôi họ khác.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: cha mẹ nghèo nếu không dễ phải mang tật bệnh, hay đau yếu. Nên làm con nuôi họ khác để tránh mọi sự hình khắc.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Huynh Đệ

– Vũ Khúc đơn thủ tại Thìn Tuất: có hai anh (chị) em nhưng không hợp tính nhau.

– Vũ Khúc, Thiên Phủ đồng cung: nhiều nhất là ba người đều giàu có và quý hiển.

– Vũ Khúc Thiên Tướng đồng cung: có hai anh (chị) em đều khá giả.

– Vũ Khúc Tham Lang đồng cung: nhiều nhất là ba người, đều giàu có nhưng sớm xa cách nhau.

– Vũ Khúc Phá Quân đồng cung: có một người, trong nhà hay có sự xô xát. Anh (chị) em phải xa cách nhau.

– Vũ Khúc Thất Sát đồng cung: có một người thường sớm xa cách nhau nếu không dễ bị hình khắc.

Ý Nghĩa Vũ Khúc Ở Cung Nô Bộc

Nếu Vũ Khúc đắc địa thì bạn bè ít nhưng có thể trợ giúp được cho mình còn Vũ Khúc ở cung hãm địa thì bạn bè không tốt, không nhờ cậy được.

Ý Nghĩa Vũ Khúc khi vào Cung Hạn

– Vũ Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã, Thiên Cơ, Thiên Hỷ, Hồng Loan: thành gia thất.

– Vũ Khúc, Cự Môn, Hoá Quyền: được thăng chức, điều đi nơi xa.

Ý nghĩa của sao Thiên Phủ tại cung Mệnh và các cung khác

Một trong 4 đế tinh: Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm. Một trong số 14 Chính Tinh. Đứng đầu bộ 8 sao của chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh.

Tính: Dương. Hành: Thổ

Loại: Tài Tinh, Quyền Tinh

Chủ về: Tài lộc, uy quyền

Tên gọi tắt thường gặp: Phủ

Mức độ đắc hãm của sao Tử Vi tùy theo vị trí của nó ở các cung:

  • Miếu địa (tốt nhất) ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
  • Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất.
  • Đắc địa (tốt vừa)ở các cung Tỵ, Hợi, Mùi.
  • Bình hòa (bình thường)ở các cung Mão, Dậu, Sửu.
  • Thiên Phủ không có hãm địa.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Mệnh có Thiên Phủ thì thân hình đầy đặn, da trắng, vẻ mặt thanh tú, đôn hậu, đoan trang, răng đều và đẹp. Riêng người nữ có Thiên Phủ ở cung Mệnh thì vẻ mặt tươi đẹp như hoa mới nở, cốt cách sang quý. Nếu Thiên Phủ gặp Tuần Triệt hay Không Kiếp thì cao và hơi gầy, da dẻ kém tươi nhuận.

Tính Tình

  • Thiên Phủ ở cung Mệnh thì tính tình khoan hòa, nhân hậu, ưa việc thiện, biết suy tính và có mưu cơ, thường có tác phong hơi chậm nhưng cẩn trọng, tiết kiệm, sâu sắc, kín đáo. Trừ trường hợp Thiên Phủ gặp không vong hay sát tinh, còn bình thường hầu hết là người quân tử, thiện lương.
  • Thiên Phủ rất kỵ Tuần, Triệt, Không, Kiếp, nếu gặp các sao này thì tính cách ương ngạnh, phóng túng thích phiêu lưu, du lịch, hay mưu tính những chuyện viển vông và gian trá, hay đánh lừa, nói dối.

Thiên Phủ có tư chất toán học cùng các môn khoa học tự nhiên khác. Bởi chủ về ngân sách, tài chính, có duyên với tiền bạc, nên tâm lý rất thực tế, quý trọng mồ hôi, công sức, của cải, bạc tiền. Hơn nữa, khi làm việc tiếp cận với vật chất, tiền bạc thì tư duy đầu óc cần phải tính toán nhiều, đòi hỏi tính chính xác cao độ. Vì thế, người có Thiên Phủ có khiếu về toán học, khoa học tự nhiên. Nó khá trái ngược với tính trừu tượng, triết lý, hay mơ mộng văn chương của các sao khác như Thái Âm, Thiên Cơ, hay Tham Lang.

Tài Lộc Phúc Thọ

Thiên Phủ là tài tinh và quyền tinh, và là sao chính quan trọng bậc nhì, cho nên có nhiều ý nghĩa phú quý và thọ. Nhưng nếu bị Tuần Triệt, Không hay Kiếp xâm phạm thì hiệu lực kém sút nhiều: túng thiếu, bất đắc chí, tuổi thọ giảm, phá di sản, hay gặp tai họa. Nếu đi tu thì mới yên thân và thọ. Riêng phụ nữ thì lao tâm khổ trí, buồn bực vì chồng con. Dù sao, Thiên Phủ vẫn là sao giải trừ nhiều bệnh tật, tai họa.

Những Bộ Sao Tốt

  • Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung.
  • Tử, Phủ, Vũ, Tướng cách: Hai cách này tốt toàn diện về mọi mặt công danh, tài lộc, phúc thọ.
  • Phủ, Tướng: Giàu có, hiển vinh.
  • Thiên Phủ, Vũ Khúc: Rất giàu có. Càng đi chung với sao tài như Hóa Lộc, Lộc Tồn thì càng thịnh về tiền bạc.

Những Bộ Sao Xấu

Sao Thiên Phủ rất kỵ các sao Không Kiếp, Tuần, Triệt, Kình, Đà, Linh, Hỏa. Nếu gặp các sao này thì uy quyền, tài lộc bị chiết giảm đáng kể. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Thiên Phủ chế được hung tinh của sát tinh như Kình, Đà, Linh hay Hỏa. Nhưng, nếu Thiên Phủ gặp đủ cả bốn sao, Thiên Phủ không chế nổi, mà còn bị chúng phối hợp tác họa mạnh mẽ.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Phụ Mẫu

  • Sao Thiên Phủ tại Tỵ, Hợi, thì cha mẹ khá giả, có danh chức. Ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu, thì hai thân phú quý song toàn nhưng sớm xa cách một trong hai thân. Đồng cung với Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh thì cha mẹ giàu có, hoặc có danh tiếng, chức quyền.
  • Nếu Thiên Phủ và Tử Vi đồng cung thì cha mẹ giàu sang phú quý. Con cái được thừa hưởng của cải cha mẹ để lại. 
  • Thiên Phủ và Liêm Trinh đồng cung thì hai thân giàu có. Nhưng thường hay bất hòa, cãi vã, con cái không hợp tính cha mẹ. 

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Phúc Đức

Đồng cung với Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh và riêng ở Tỵ Hợi thì tốt phúc, họ hàng hiển vinh. Ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì kém hơn, thường phải lập nghiệp xa nhà, họ hàng có người giàu có nhưng ly tán.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Điền Trạch

  • Sao Thiên Phủ tại Dần, Thân: Có nhiều nhà đất, được thừa hưởng của cha mẹ, người thân, dễ có nhà đất, đi đâu cũng có nơi ăn chốn ở ổn định, có quý nhân giúp đỡ về nhà đất.
  • Sao Thiên Phủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Có nhà đất bình thường, đi đâu cũng có nơi ăn chốn ở.
  • Tử Vi đồng cung: Có nhiều nhà đất, được thừa hưởng của cha mẹ, người thân, dễ có nhà đất, đi đâu cũng có nơi ăn chốn ở ổn định, có quý nhân giúp đỡ về nhà đất.
  • Liêm Trinh đồng cung: Được thừa hưởng nhà đất, hoặc tạo dựng bình thường.
  • Vũ Khúc đồng cung: Giữ gìn được tổ nghiệp, nếu không được hưởng điền sản, thì cũng thừa hưởng được nghề nghiệp của cha mẹ, dòng họ. Về sau sự nghiệp phát đạt, có thêm nhà đất.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Quan Lộc

  • Đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh thì công danh dễ dàng, có tiếng tăm, giàu có.
  • Vũ Khúc đồng cung: đường công danh dễ gặp sự toại nguyện, tài hoa, hoặc buôn bán, kinh doanh, làm công kỹ nghệ, pha chế, chế biến cũng phát tài. Ngoài ra còn thích hợp ngành nghề tài chính, ngân hàng, ngân khố, xổ số, thủ kho.
  • Sao Thiên Phủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì rất hạp việc kinh doanh mua bán, mở cơ xưởng. Đi vào quan chức tuy cũng tốt, nhưng cũng chỉ được tốt trong một thời gian ngắn.
  • Thiên Phủ tại Tỵ, Hợi: có công danh sự nghiệp bền vững dù không hiển hách.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Nô Bộc

  • Chủ về có nhiều người dưới quyền, được người dưới quyền tôn trọng. Nếu Thiên Phủ Hóa Khoa, gặp Hóa Quyền hoặc được cát tinh hội chiếu thì bạn bè và người dưới quyền đều trung thành. 
  • Nếu Thiên Phủ có Tứ Sát tinh đồng độ thì bạn bè hoặc người dưới ức hiếp. Thiên Phủ có Thiên Tướng hội chiếu, lại gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, các sao Phục Binh, kiếp Sát, Hình, Kỵ, Hao. Chủ về bị bạn bè hoặc người dưới quyền âm mưu hãm hại, đoạt quyền hành, trộm cắp tài vật. 
  • Thiên Phủ độc tọa, đồng cung với Địa Không, Địa Kiếp, không có ác diệu khác hội hợp. Chủ về có bạn bè hoặc người dưới quyền vô tình vô nghĩa, bản thân đương số chân thành đối đãi với người nhưng cuối cùng chẳng được gì.

Ý Nghĩa Thiên Phủ ở cung Thiên Di

  • Nếu Thiên Phủ đơn thủ tại Tỵ và Hợi thì người này trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp thường hay gặp được quý nhân giúp đỡ, có tài lộc. 
  • Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu là những người phải đi xa nhà mới thu về được lợi ích và yên thân hơn ở nhà, làm ăn buôn bán phát đạt. 
  • Thiên Phủ và Tử Vi đồng cung thì đương số là người khi đi ra ngoài được quý nhân phù trợ. Mọi việc đều diễn ra thuận lợi, hanh thông. Càng xa gia đình thì mọi việc càng xứng ý toại lòng. 
  • Thiên Phủ và Liêm Trinh đồng cung thì đương số ra ngoài thường có ích hơn ở nhà. Tài lộc dễ kiếm, quý nhân trợ giúp hơn ở nhà nhiều. 
  • Thiên Phủ và Vũ Khúc đồng cung thì đương số gặp quý nhân phù trợ. Được nhiều người kính nể, tin tưởng, có tài lộc hưng vượng.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Tật Ách

  • Thiên Phủ là sao giải rất mạnh, giúp né tránh hay giảm được nhiều tai họa, bệnh tật.
  • Thiên Phủ thủ Cung Tật Ách, thông thường chủ về bệnh dạ dày, tê thấp, cổ trướng. Do chủ về đau dạ dày, nếu gặp các sao thuộc hỏa, sẽ chủ về vị nhiệt. Cũng chủ về các chứng hôi miệng, sâu răng, nhọt ở lưỡi. 
  • Nếu gặp các sao thuộc thủy chủ về vị hàn, đau dạ dày. Sao Thiên Phủ và sao Liêm Trinh đồng cung thì đương số thường mắc bệnh về tiêu hóa. 
  • Sao Thiên Phủ hội Thiên Tướng, Hữu Bật thì đương số hay bị vị hàn, đau loét dạ dày. Sao Thiên Phủ hội Thất Sát, Thiên Hình chiếu về thì đương số hay bị thương ngoài da, bầm tím,…

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Tài Bạch

  • Sao Thiên Phủ tại Tỵ, Hợi: Giàu có, giữ của bền vững.
  • Sao Thiên Phủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu: Khá giả, đôi khi có lộc bất ngờ.
  • Tử Vi đồng cung: Rất giàu có, hoặc dễ kiếm tiền. Thường gặp quý nhân giúp đỡ về tiền bạc hay cơ sở làm ăn.
  • Liêm Trinh đồng cung: Giàu có, giữ của bền vững.
  • Vũ Khúc đồng cung: Rất giàu có, kiếm tiền nhanh chóng, giữ của bền vững.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Tử Tức

  • Sao Thiên Phủ là sao tốt lành, nên đóng trong cung Tử Tức thì dễ có con, con cái làm nên sự nghiệp, hiền lành.
  • Nếu gặp Văn Xương, Văn Khúc, hoặc Thiên Khôi, Thiên Việt, thì con cái thông minh, học giỏi, nhân hậu.
  • Nếu có Trường Sinh, Đế Vượng, Tả Phù, Hữu Bật thì số đông con, hoặc có nhiều người giúp việc, hoặc làm những ngành nghề có liên quan đến trẻ con, nhi đồng, bảo dưỡng.

Ý Nghĩa Thiên Phủ Ở Cung Phu Thê

  • Nếu sao Thiên Phủ tọa thủ tại Tỵ và Hợi thì vợ chồng đều khá giả, hòa thuận, chung thủy, hạnh phúc và thấu hiểu sống với nhau đến đầu bạc răng long. 
  • Sao Thiên Phủ đơn thủ tại Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì đương số có vợ chồng chung sống sung túc. Nhưng hay xảy ra cãi vã, xung đột.
  • Sao Thiên Phủ và sao Tử Vi đồng cung thì đương số có vợ chồng hạnh phúc, sung túc. Chung sống với nhau đến lúc bạc đầu. Vợ chồng khá giả, chung hưởng vinh hoa phú quý mãn đời. 
  • Sao Thiên Phủ và sao Liêm Trinh đồng cung thì đương số thường kết hôn muộn. Vợ chồng đều có tính cách mạnh mẽ, cương quyết. Thường chung sống với nhau đến đầu bạc răng long. Gia đình sung túc danh giá. 
  • Sao Thiên Phủ và sao Vũ Khúc đồng cung: vợ chồng đôi khi gặp sự bất hòa, không cùng quan điểm. Nhưng lại chung hưởng giàu sang đến cuối đời. 
Ý nghĩa Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ
  • Sao Thiên Phủ gặp sao Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật thì đương số có anh em nhiều tài năng. Thường hay giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn. 
  • Sao Thiên Phủ có Vũ Khúc, Liêm Trinh hội hợp thì có hình khắc. Gặp thêm Văn Khúc thì đương số có anh chị em phần nhiều giả dối, lừa gạt lẫn nhau. Không thật lòng và không quan tâm đến nhau.
  • Sao Thiên Phủ có Thất Sát, Phá Quân hội hợp thì dễ chuốc oán giận, dễ gây thù chuốc oán. Gặp thêm Tứ Sát, Địa Không, Địa Kiếp thì anh em chỉ có hai người.

Thiên Phủ Khi Vào Các Hạn

Chỉ tốt nếu không gặp Tam Không. Nếu gặp Tam Không thì chủ phá sản, hao tài, mắc lừa, đau yếu…

Ý nghĩa của sao Tử Vi tại cung Mệnh và các cung khác

Tử Vi là sao đứng đầu các tinh đẩu Nam Bắc, có ngôi vị cao nhất trong khoa Tử Vi.

  • Lập một Lá Số Tử Vi trước hết phải an sao Tử Vi. Sao Tử Vi được an theo cục và ngày sinh.
  • Tử Vi là sao chủ của chòm sao Tử Vi gồm có 6 sao: Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ.
  • Hai chòm sao Tử Vi và Thiên Phủ hợp lại tạo thành 14 chính tinh (sao chính) trong lá số tử vi. Nếu một cung trên lá số không có chính tinh thì được gọi là cung Vô Chính Diệu, tức là cung không có sao chính tọa thủ.
  • Sao Tử Vi có tính Dương, thuộc hành Thổ, chủ về quyền uy, phúc thọ, tài lộc. Tử Vi thường được gọi tắt là Tử.

Mức độ đắc hãm của sao Tử Vi tùy theo vị trí của nó ở các cung:

  • Miếu địa (tốt nhất) ở các cung: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân.
  • Vượng địa (tốt) ở các cung Thìn, Tuất.
  • Đắc địa (tốt vừa) ở các cung Sửu, Mùi.
  • Bình hòa (bình thường) ở các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu.

Ý Nghĩa Tử Vi Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo

Cung Mệnh có Tử Vi miếu, vượng hay đắc địa thì tướng mạo đôn hậu, chính trực, mặt vuông dài hoặc hình trái xoan, thân hình hơi cao lớn, hồng hào. Tử Vi bình hòa thì thân hình vừa phải. Nữ mệnh Tử Vi, da trắng mịn, hơi béo, vẻ ngoài đoan trang, cốt cách phu nhân. Mệnh nữ tại cung Tý thì xinh đẹp, hiền thục, đoan trang.

Tính Tình

Nếu đắc địa trở lên thì: Có vẻ ngoài trung hậu, ổn trọng dày dạn, khiêm tốn chính trực, khí chất tôn quý, là người rất có năng lực lãnh đạo, quan hệ ngoại giao rộng rãi. Người có Tử Vi nhập Mệnh thường học rộng biết nhiều, lời nói xử sự nghiêm cẩn lễ tiết, luôn gây cho người khác cảm giác tin tưởng. Coi trọng danh lợi, khi mưu cầu theo đuổi điều gì thì rất nhiệt tình, nhưng một khi đạt được mục đích lại lạnh nhạt không để ý đến nữa và trở nên bảo thủ. Đôi khi tự cao tự đại. Có tính cố chấp, nhưng lại dễ bị lay động bởi lời nói của người khác. Tóm lại:

  • Tính tình đoan chính, ngay thẳng.
  • Có tài lãnh đạo.
  • Có tài tổ chức và khả năng sáng tạo.
  • Có khả năng tạo ra thời thế, hoàn cảnh.
  • Mưu lược, quyền biến.

Ngoài ra, nếu Tử Vi:

  • Miếu địa: Thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi.
  • Vượng địa: Thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong.
  • Đắc địa: Thông minh, thao lược, can đảm, liều lĩnh.
  • Bình hòa: Kém thông minh, nhân hậu.

Mệnh tọa cung Tý kỵ nhất xung với sáu sát tinh, dễ thành người có lý tưởng mà không thể hành động, lực bất tòng tâm, dễ sinh lòng oán trách và bảo thủ.

Công Danh Tài Lộc

Nếu Tử Vi ở các vị trí miếu, vượng hay đắc địa thì không cần các phụ tinh tốt khác đi kèm theo cũng vẫn phú quý và quyền uy. Tuy nhiên nếu được các trợ tinh tốt đi kèm thì sự phú quý càng chắc chắn.

  • Có Thất Sát đồng cung: Thất Sát như lưỡi gươm báu, đi chung với Tử Vi càng làm cho Tử Vi có thêm uy lực hơn.
  • Thiên Phủ đồng cung hay hội chiếu: Thiên Phủ là kho trời nên càng có ý nghĩa dồi dào về tài lộc khi đi kèm với Tử Vi.
  • Thiên Tướng đồng cung: Thiên Tướng có nghĩa là tướng Trời, cho nên Tử Vi có Thiên Tướng đi kèm như vị vua có tướng tài bên cạnh phò tá nên càng thêm vững chắc trên đường lãnh đạo chỉ huy.
  • Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt: Đây là các sao phụ như quần thần theo hộ giá cho vị Vua. Các sao này sẽ khiến cho Tử Vi bảo đảm thêm phần tài lộc, công danh. Sự hội tụ của các sao này chung quanh Tử Vi làm nổi bật khả năng lãnh đạo, chỉ huy của sao vua.

Ở vị trí bình hòa, Tử Vi cần phải có các sao tốt đi kèm mới có thể được phú quý hưng vượng.

Tử Vi gặp các sao xấu như Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh hoặc Tuần, Triệt thì tiềm ẩn tính cách xấu, thường gặp tai nạn trong cuộc đời. Khi đó nếu là nữ mệnh thì chủ tính tình đê tiện, dâm đãng, khắc hại chồng con dù có giàu hoặc sang.

Phúc Thọ Tai Họa

Tử Vi là phúc tinh nên còn đem đến phúc đức cho cung tọa thủ. Đặc biệt Tử Vi chế giảm được phần nào hung tính của hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh. Tuy nhiên năng lực cứu giải tai nạn của Tử Vi sẽ bị kém đi rất nhiều khi đóng tại các cung Hợi, Tý, Mão, Dậu. Thêm nữa, nếu Tử Vi bị hai sao Tuần hoặc Triệt án ngữ hoặc nhiều sát tinh xâm phạm thì càng bất lợi. Trường hợp này đương số thường gặp nhiều nghịch cảnh trong cuộc đời như:

  • Sớm mồ côi cha mẹ, hoặc phải chịu cảnh góa bụa, cô độc.
  • Khắc lục thân (cha mẹ, hoặc anh em, vợ chồng, con cái).
  • Thường bệnh hoạn thậm chí có thể chết yểu.
  • Phải tha phương lập nghiệp.
  • Gặp nhiều hiểm nguy trong cuộc đời.
  • Nghèo khổ, xui xẻo.
  • Công danh trắc trở, khổ nhọc cả đời.
  • Nữ mệnh có thể muộn chồng hay làm vợ lẽ.
  • Riêng trường hợp Tử Vi ở cung Mão hoặc Dậu đồng cung với Tham Lang thì tính cách thường bi quan, yếm thế, thường gặp nghịch cảnh và có chí đi tu. Nếu đương số đi tu thì có thể được thanh nhàn và phúc đức.

Những Bộ Sao Tốt

  • Tử Vi, Thiên Phủ tọa thủ (ở ngay cung Mệnh) hay giáp Mệnh (ở hai bên cung Mệnh).
  • Tử Vi, Thiên Tướng.
  • Tử Vi, Thất Sát.
  • Tử Vi, Vũ Khúc
  • Tử, Phủ, Vũ, Tướng
  • Tử Vi và các sao tốt Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc, Long, Phượng, Quang, Quý, Đào, Hồng v.v…
  • Tử, Phủ, Kỵ, Quyền hay Tử, Sát, Quyền ở Tỵ hoặc Hợi.

Nhất là cách Tử Phủ Vũ Tướng có kèm các sao tốt kể trên. Đây là cách đế vương, báo hiệu một sự nghiệp lãnh đạo to lớn của một vị nguyên thủ quốc gia. Nếu không gặp sát tinh thì ngôi vị vững vàng, dễ tạo quyền bính trong thời bình. Nếu có Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh đắc địa đi kèm thì có thể đắc vị trong thời ly loạn, chiến tranh hoặc đất nước gặp cảnh gay go thử thách cần phải có sự tranh đấu với nhiều khó khăn, trở ngại.

Những Bộ Sao Xấu

  • Tử Vi gặp Tuần hay Triệt thì trong đời thường gặp tai nạn, dù có chí lớn cũng không thể mưu thành đại sự được.
  • Tử Vi, Thất Sát gặp Tuần hay Triệt thì mưu sự bất thành, chỉ có hư danh và hay gặp tai nạn trong cuộc đời.
  • Tử Vi ở các cung Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) diễn tả một con người bất trung, bất nghĩa, bất hiếu vì khi Tử Vi đóng ở các vị trí này sẽ gặp Thiên La, Địa Võng (Thìn, Tuất) và có Phá Quân đi kèm. Nếu có được cát tinh đi kèm mới có thể uy quyền và danh tiếng. Tại các vị trí này, nếu Tử Vi gặp cả sao tốt lẫn sao xấu thì sẽ là người rất đặc biệt có nhiều mưu lược lẫn thủ đoạn, dám làm những việc bất nhân, bất nghĩa nhưng vẫn sử dụng được cả người tốt lẫn người xấu.
  • Nếu Tử Phá thiếu các sao tốt thì con người bất nhân, bất nghĩa, độc ác, khát máu, tham nhũng và thường bị thất bại nặng hoặc phải phá sản một lần trong đời.
  • Tử Vi có Tham Lang đồng cung là mẫu người tu hành, xuất thế. Nhất là khi có hai sao Địa Không và Địa Kiếp thì điều này càng chắc chắn.
  • Tử Vi gặp Không, Kiếp, Đào, Hồng là số yểu tử, chết sớm.
  • Tử Vi gặp Kình, Đà, Quyền, Lộc là người có quyền lực danh vọng nhưng lòng dạ hung hiểm, độc ác, vô đạo, bất nhân.

Vận mệnh của người có Tử Vi tọa mệnh các năm sinh khác nhau: xem tại đây.

Ý nghĩa Tử Vi tại các cung khác

Cung Phụ Mẫu

Cha mẹ giàu sang, thọ, giúp đỡ được con cháu, để di sản lại nếu Tử Vi ở Ngọ, Tý, Thiên Phủ hay Thiên Tướng hay Thất Sát đồng cung. Riêng với Thất Sát thì cha mẹ bất hòa với nhau hay bất hòa với con cái.

Những bất lợi gồm có:

– Tử Vi Phá Quân đồng cung: khắc cha mẹ, mồ côi hoặc phải xa cha mẹ, hạnh phúc gia đình kém

– Tử Vi Tham Lang: cũng như vậy

Tuy nhiên, cần xem thêm hai sao Thái Dương và Thái Âm để phối hợp luận đoán.

Cung Phúc Đức

Những trường hợp tốt: được hưởng phúc lâu dài, ít tai họa, dòng họ danh giá, phú quý khi Tử Vi ở:

– Ngọ, Tý, tốt nhất là ở Ngọ

– Thiên Phủ hay Thiên Tướng đồng cung

– Thất Sát đồng cung nhưng trường hợp này họ hàng hay chính mình phải lưu lạc, xa quê mới tốt.

Những trường hợp xấu về phúc đức: xa nhà, họ hàng thất tán, giảm thọ, nghèo, nếu khá giả thì yếu nếu Tử Vi ở:

– Tử Vi Phá Quân đồng cung

– Tử Vi Tham Lang đồng cung

– Tử Vi gặp sát tinh, nhất là Không, Kiếp, Kình, Đà, Linh, Hỏa. Trường hợp này bất lợi nhất.

Cung Điền Trạch

– Tại các vị trí tốt kể trên thì điền sản dồi dào, nhiều nhà cửa, phát đạt thêm mãi, được hưởng di sản hay tự tay lập nên.

– Nếu Tử Vi đồng cung với Sát, Phát, Tham thì không giữ được của (dù của lớn lao) hay phải phá sản (gặp Phá đồng cung) và phải sa sút dần dần. Đặc biệt, nếu gặp thêm hung sát tinh thì có thể đi đến vô sản.

Cung Quan Lộc

– Những bộ sao tốt và xấu ở Mệnh đều áp dụng cho Quan. Tốt nhất là Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với Thiên Phủ, Thiên Tướng và Thất Sát. Riêng với Thiên Tướng thì hay á quyền, độc tài, tranh quyền, người hay đảo chính hoặc lấn quyền. Đi với Thất Sát thì có năng khiếu về võ nghiệp.

– Nếu đồng cung với Phá, Tham thì kém hơn: gặp sự thăng trầm, tai họa, bất đắc chí trong quan trường rồi xoay qua doanh thương.

Cung Thiên Di

– Các cách Tử Vi ở Ngọ, Tử Vi ở Tý, Tử Phủ Vũ Tướng, Tử Sát đều tốt: được xã hội thuận lợi, gặp môi trường thuận tiện, sinh phùng thời, gặp nhiều người giúp đỡ, giao thiệp với bậc quyền quý và càng ra ngoài nhiều càng may mắn, được tín nhiệm kính nể, hậu thuẫn.

– Bất lợi là gặp Phá, Tham, sát tinh: thường bị nghịch cảnh bên ngoài, bị dèm pha, đâm chọc, quấy nhiễu, chết tha phương, bị giết, ám sát.

Cung Tật Ách

– Tử Vi ở Tật giúp cứu giải nhiều tai ương, hiểm họa. Đây là sao giải mạnh nhất, có hiệu lực giống như Thiên Phủ, Thiên Lương.

– Dù đồng cung với Thất Sát cũng có giá trị cứu giải mạnh.

Cung Tài Bạch

– Tử Vi ở vị trí miếu, vượng hay đắc địa sẽ bảo đảm tiền bạc dồi dào, miễn là không gặp Tuần Triệt hay sát tinh.

– Đặc biệt đi với chính tinh chủ về tiền bạc như Thiên Phủ, Vũ Khúc thì càng thịnh vượng hơn nữa.

– Đồng cung với Thất Sát thì cũng làm giàu dễ dàng và nhanh chóng.

– Nếu ở Tý thì kém giàu hơn các trường hợp trên.

– Đồng cung với Phá thì trước nghèo sau sung túc nhưng có lần phá sản.

– Đồng cung với Tham thì tầm thường, của cải giảm sút lần lần cho dù có di sản.

– Nếu gặp sát tinh nặng thì chắc chắn có lần phá sản.

Cung Tử Tức

– Tọa thủ ở Tử, sẽ có cả con trai lẫn con gái. Đắc địa trở lên hay đồng cung với Phủ, Tướng thì đông con và con khá giả.

– Với Thất Sát thì khó nuôi con, nhất là thêm các sao xấu và hiếm muộn thì ít con, muộn con.

– Cùng với Phá, Tham thì ít con và xung khắc với cha mẹ.

Cung Phu Thê

– Tử Vi ở Ngọ và đồng cung với Thiên Phủ: gia đình tương đắc, hòa khí, giàu có, chung thủy

– Tử Vi Thiên Tướng: cả hai đều can trường và có bản lĩnh, có thể có xích mích nhưng khá giả. Thông thương,f vợ hay chồng là con trưởng.

– Gặp Sát, Tham: gia đạo trắc trở, muộn gia đạo mới tốt

– Gặp Phá: hình khắc, chia ly

– Gặp Tham: xung đột, bất hòa

Cung Huynh Đệ

– Có Tử Vi nói chung: có anh cả, chị cả

– Tử Vi ở Ngọ hoặc đồng cung với Thiên Phủ, Thất Sát: anh em đông, khá giả, hòa thuận

– Với Thiên Tướng: khá giả nhưng hay tranh cãi bất hòa.

– Đồng cung với Phá Quân: có anh em dị bào, xa cách, bất hòa

– Đồng cung với Tham Lang: ly tán, nghèo khổ, vất vả

– Gặp sát tinh: anh em tử trận, hao hụt, lần hồi, không có anh em hay anh chị em là côn đồ, du đãng, đĩ điếm.

VẬN HẠN

– Tử Vi không có vị trí hãm địa nên nói chung đại tiểu hạn gặp tại các cung miếu, vượng hay đắc địa hoặc đồng cung với Thiên Phủ, Thiên Tướng, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc thì rất tốt, danh tài đều lợi, may mắn toàn diện. Nếu đi với Khôi Việt thì nhiều thắng lợi về mọi mặt.

– Riêng ở các vị trí bình hòa như Tý, Hợi, Mão, Dậu nếu gặp bất lợi thì khó qua khỏi.

– Nếu gặp Tuần Triệt ở cả hai hạn thì tính mạng lâm nguy.

– Gặp sát tinh (Không, Kiếp, Kỵ, Hình): đau ốm, mất của, kiện tụng.

– Gặp Kình, Đà, Kỵ: đau ốm, mắc lừa.

Scroll to Top